Lớp 1

Cấu trúc ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27

Cấu trúc ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 27 hướng dẫn thầy cô ra đề thi học kì 1 cho học sinh của mình theo đúng chuẩn 3 mức theo Thông tư 27 một cách chính xác. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Cấu trúc đề kiểm tra định kì cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2020 – 2021

Lớp Đọc Viết
Thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. Hiểu Chính tả (Nhìn -viết) Phần kiểm tra kiến thức
1 6 điểm (Đọc: 5; KT nghe – nói: 1) 4 6 4

1. Đọc thành tiếng: Đọc đúng và rõ ràng đoạn văn hoặc văn bản ngắn khoảng 30 tiếng trong thời gian 1phút.

Bạn đang xem: Cấu trúc ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27

2. Đọc hiểu: (25 phút)

– Đọc một đoạn văn bản khoảng 50 chữ.

– Trả lời được 4 câu hỏi về nội dung bài đọc.

3.Viết chính tả: 15 phút (học sinh nhìn viết một đoạn văn bản khoảng 30 chữ không phải là văn bản đã đọc ở lớp)

4. Phần kiểm tra kiến thức: (20 phút)

– Trả lời được 4 câu hỏi.

Ma trận đề thi kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27

YÊU CẦU CẦN ĐẠT Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. Số câu Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) 01
Số điểm 4 1 1 06
Đọc hiểu văn bản Số câu 2 1 1 04
Số điểm 2 1 1 04
Viết chính tả Số câu HS nhìn viết một đoạn văn bản khoảng 30 chữ
Số điểm 4 1 1 06
Bài tập chính tả Số câu 2 1 1 04
Số điểm 2 1 1 04
Tổng Số câu 5 2 2 09
Số điểm 12 4 4 20

Đề minh họa môn Tiếng Việt cuối học kì 1 theo Thông tư 27

I. KIỂM TRA ĐỌC

1. Đọc thành tiếng (6 điểm)

Bài 1:

Ở quê có khóm tre ngà vị vu gió. Đêm về, có chú đom đóm nho | nhỏ lấp ló ở bờ tre. Nghỉ hè, trẻ em ở xóm đụ họp, nô đùa tấp nập lắm.

Câu hỏi: Ở quê, đêm về có con gì lấp ló ở bờ tre?

Bài 2:

Mướp nhà bà vùg ra quả. Quả mướp khá to, bổ ra thơm lắm. Bé cầm quả mướp cú trầm trồ. Bé thủ thỉ bà: “Mướp thơm bờ nhỉ?”.

Câu hỏi: Bé thấy quả mướp thế nào?

Bài 3:

Hè về, mẹ Và Lê đi nghỉ mát ở Đà Lạt. Mẹ để Lê Tụ đi bộ, tản mát hồ. Khi về, Lê cứ nhớ làn gió mát ở Đà Lạt.

Câu hỏi: Đi nghỉ mát về, Lê nhớ nhất điều gì?

Bài 4:

Chủ nhật, bố mẹ đi chợ, chỉ có Lê và chị Nga ở nhà. Thật bất ngờ, | bà ở quê ra. Bà có giỏ mận làm quà cho cả nhà.

Câu hỏi: Ở quê ra, bà có quà gì cho cả nhà?

2. Đọc hiểu (4 điểm)

BÉ HÀ MÊ VẼ

Bé Hà rất mê vẽ. Bé vẽ chú cún con mắt tròn ươn ướt. Bé vẽ khóm tre giữa làng. Bé vẽ giàn bí, quả già to như chân bố. Bé vẽ xe ô tô của chú đi băng băng trên phố…Tất cả bé vẽ lên trang vở trắng.

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Bé Hà rất mê làm gì? (M1)
A. Hát C. Múa
B. Vẽ D. Đi học

Câu 2: Nối đúng (M1)

Câu 3: Bé Hà đã vẽ được những gì? (M2)
A. con mèo, chó, giàn bí C. chú cún, giàn bí, khóm tre, xe ô tô
B. búp bê, khóm tre D. vẽ chị, xe ô tô
Câu 4 : Sắp xếp các tiếng để được câu đúng: vẽ/ rất đẹp/ bé. (M3)

II. Chính tả (Tập chép)

Rằm tháng tám, trăng sáng vằng vặc. Cá rô rủ cá cờ đi ngắm trăng. Cả đàn cá mê mẩn ngắm trăng bàng bạc in rõ khắp mặt hồ.

III. Bài tập chính tả

Câu 1: Điền ng hay ngh: (M1)

………ỉ hè ; bí …….. ô

Câu 2: Điền an hay at: (M1)

con ng………; bé h ……..

Câu 3: Viết tên con vật dưới mỗi tranh (M2)

Câu 3

Câu 3

……………………………

……………………………..

Câu 4: Ghép 2 tiếng thành 2 từ rồi viết lại: (M3)

Câu 4

Đăng bởi: Monica.vn

Chuyên mục: Giáo dục Lớp 1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!