Giáo viên

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn năm 2021 – 2022

Báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 của tổ chuyên môn gồm 3 mẫu cho trường Tiểu học, THCS, THPT. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để lập báo cáo tổng kết những gì đã làm được, chưa làm được trong năm học 2021 – 2022 vừa qua.

Với mẫu báo cáo tổng kết năm học 2021 – 2022 của tổ chuyên môn sẽ giúp cấp trên nắm rõ tình hình hoạt động, những thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được, cùng những đánh giá chung để rút kinh nghiệm cho năm học 2022 – 2023. Vậy mời thầy cô cùng tải miễn phí 3 mẫu báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn:

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn Tiểu học

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………. TRƯỜNG TIỂU HỌC ………….

Bạn đang xem: Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn năm 2021 – 2022

Số:…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày ….tháng ….năm

BÁO CÁO
Tổng kết năm học …………

Căn cứ công văn số…………., ngày ………. Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học …………; công văn số………., ngày ………về kế hoạch chương trình công tác giáo dục tiểu học, năm học …………;

Căn cứ công văn số ………. ngày ………. của trường Tiểu học …………. về kế hoạch năm học …………,

Trường Tiểu học …………. báo cáo kết quả cụ thể như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi

– Trường tạm đủ phòng học và đủ giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học 7-8 buổi/tuần.

– Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Phòng GD&ĐT, UBND xã và các cấp chính quyền địa phương; sự ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh giúp đỡ nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

– Tập thể CB-GV-CNV đoàn kết và nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác, có ý thức tự học tự rèn.

– Có sân cho học sinh học môn thể dục ở các điểm trường, có hàng rào bao quanh khuôn viên trường ở điểm chính và một điểm lẻ.

2. Khó khăn

– Trường có nhiều điểm lẻ rất khó khăn trong công tác quản lý. Cơ sở vật chất hầu hết đã hết hạn sử dụng, 2 điểm lẻ ………. và …………. có 04 phòng học đều là phòng tạm; sân bãi tuy có, nhưng rất chật hẹp và hầu hết nằm trên mốc lộ giới nên không xây dựng được hàng rào; các điểm lẻ không có đất làm nhà vệ sinh cho Học sinh và Giáo viên.

– Phòng học ở điểm lẻ đã hết thời gian sử dụng và lại chật hẹp, nên rất khó khăn khi phải dạy lớp với 38-39 HS.

– Các tủ thiết bị đã cũ và còn thiếu, rất khó lưu giữ thiết bị đồ dùng dạy học của giáo viên và học sinh.

– Sách giáo khoa được cấp còn ít, đặc biệt là SGK dành cho dạy tiếng Khmer hầu hết đã cũ nhưng chậm được bổ sung.

– Kinh tế gia đình của học sinh còn rất khó khăn. Một số phụ huynh do phải đi làm thuê nhiều nơi nên ít quan tâm đến việc học tập của con em mình. Một số gia đình mang theo con đi làm thuê theo thời vụ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập của các em.

– Vẫn còn một số ít Giáo viên chưa nhiệt tình, chưa thật sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC …………

1. Thực hiện chương trình giáo dục

1.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh:

– Tăng cường các hoạt động thực hành, trải nghiệm sáng tạo, phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh thông qua các hoạt động GDNGLL.

– Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế.

2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện đổi mới đánh giá học sinh

– Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

– Thực hiện nghiêm túc việc cam kết chất lượng đầu năm, tăng cường bồi dưỡng HS để các em đủ chuẩn kiến thức kĩ năng, hạn chế tối đa tình trạng HS ngồi nhầm lớp.

3. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học, đặc biệt là Tiếng Anh, chuẩn bị tốt cho việc triển khai các môn học này với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông mới

3.1. Dạy học ngoại ngữ

Do trường chưa có phòng chức năng để đảm bảo điều kiện dạy học môn Tiếng Anh và chỉ có một GV Anh văn, (lại là GV hợp đồng vụ việc) nên trường xây dựng kế hoạch dạy Tiếng Anh 4 tiết/ tuần cho học sinh lớp 3, riêng lớp 4, 5 chỉ dạy với thời lượng 2 tiết/tuần. Từ đó chất lượng cũng chưa đảm bảo.

b)Tài liệu dạy học Tiếng Anh:

Trường sử dụng tài liệu dạy học Tiếng Anh do Bộ GDĐT phát hành;

c) Việc dạy ngoại ngữ 2 là môn Khmer được thực hiện cho học sinh có nhu cầu và tự nguyện tham gia.

3.2. Dạy học Tin học

Trường chưa có Phòng học và GV dạy tin học, nên chủ yếu là tăng cường các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của giáo viên.

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

4.1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số

– Tham gia tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

– Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho HS qua các hoạt động hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS; sử dụng hiệu quả thư viện lưu động; tổ chức ngày Hội đọc sách, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”…

4.2. Đối với trẻ khuyết tật

a) Đối với trẻ khuyết tật

Trường có 4 HS khuyết tật học hòa nhập, kết quả các em cơ bản đạt chuẩn kiến thức kĩ năng.

b) Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

Trường không có học sinh thuộc đối tượng này.

c) Đối với học sinh dân tộc thiểu số

Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho HS thông qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho HS; sử dụng hiệu quả thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc sách, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cho học HS dân tộc.

5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Trường đã tổ chức được ngày hội trăng rằm nhân dịp Trung thu, 376 phần quà, tổng số tiền là: 21.700.000 đồng.

Tổ chức thi điền kinh tuyển chọn vận động viên tham gia HKPĐ cấp huyện 2018 đạt giải nhất môn bật xa nữ.

Tổ chức các trò chơi dân gian như: Nhảy dây tập thể, kéo co, nhảy bao tiếp sức, đua thuyền trên cạn… nhân ngày 26/3/2018.

6. Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày

Trường đã tổ chức dạy học 7-8 buổi/tuần cho tất cả các khối lớp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

7. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh

Trường đã tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Thi tìm hiểu An toàn giao thông, giao lưu tiếng Anh, tổ chức thi vẽ tranh cho học sinh từ khối 2 đến khối 5 nhân ngày…………

8. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học

Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở các trường tiểu học theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT. Nhà trường sẽ tạo điều kiện cho giáo viên Mĩ thuật được chủ động sắp xếp bài dạy theo hướng nhóm các nội dung bài học thành các chủ đề theo hướng dẫn tại “Tài liệu dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yêu cầu đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học đạt hiệu quả cao nhất, góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh. Tổ chức thi vẽ tranh nhân ngày nhà giáo Việt Nam với chủ đề: Thầy Cô và mái trường của em, có hơn 200 em HS ở các khối lớp 2,3,4,5 tham gia.

Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

Trường đã cho HS đến chăm sóc Chùa Bâng Kha Do, mỗi năm tham gia lao động vệ sinh nhân các dịp lễ Dolta và Tết Chol Snam Thmay.

Tiếp tục triển khai mô hình Thư viện lưu động phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

III. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học

1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục

Trường cử CBQL và giáo viên tham gia tập huấn PC giảm nhẹ thiên tai, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo CĐ, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu, triển khai hệ thống thông tin trường học, quản trị Website nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ Cán bộ quản lí và giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW của BCH Trung ương.

Tiếp tục triển khai đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn.

Triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo đúng theo chỉ đạo của ngành và kế hoạch cá nhân của từng giáo viên.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học. Tổ chức cho HS tham gia Giao lưu tiếng Anh nhằm rèn cho các em các kỹ năng nghe và nói.

Tổ chức được 02 tiết thao giảng nhân ngày 20/11 và 8/3,tổ chức 04 chuyên đề ở khối 1,2,3 và khối 5; tham dự sinh hoạt chuyên đề chuyên đề nâng cao chất lượng giáo dục cấp Tiểu học tại Phòng GD&ĐT và Tiểu học Long Hưng C;

Tiếp tục quán triệt 6 văn bản có liên quan quy định pháp lý về chuyên môn để thực hiện dạy Học vần lớp 1 (theo tài liệu đã triển khai cho PHT và GV khối 1).

Phân công giáo viên dạy lớp hợp lí, ưu tiên chọn giáo viên lớp 1, lớp 2 là những người hết sức tâm huyết với nghề, hết lòng yêu thương, chăm sóc, tận tụy với HS.

I. Thực hiện đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính, không để xảy ra tình trạng lạm thu trong nhà trường. Trường kiên quyết không thu trái quy định của ngành GD.

Thực hiện tốt Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.

Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất là trong công tác kiểm tra, công nhận phổ cập giáo dục, khen thưởng học sinh cuối năm.

Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp

Căn cứ vào các chuẩn, quy chuẩn bảo đảm chất lượng giáo dục, Điều lệ trường tiểu học và các văn bản liên quan do Bộ GDĐT ban hành, trường sẽ tiếp tục thực hiện tốt một số giải pháp như sau:

– Tiếp tục quy hoạch đất để mở rộng điểm chính, xây dựng trường đạt chuẩn.

– Hiện nay, UBND huyện đã ra quyết định thu hồi 1.541 m2 ở ………. để dồn hai điểm lẻ ………. và 2. Trường cũng đã vận động mua đất làm đường đi tại điểm này được tiền mặt là 68 triệu đồng và đã tạm ứng kinh phí chi trả 105 triệu đồng cho hộ dân.

Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

Tăng cường và tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 7-8 buổi/tuần và tiến tới dạy 2 buổi/ ngày để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

b) Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

Giáo viên hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để HS không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện.

Vận động mua sách giáo khoa hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc đối tượng chính sách từ các nguồn kinh phí xã hội hóa. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT.

c) Thiết bị dạy học

Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh cùng làm đồ dùng dạy học.

Vận động CB-GV tự làm thêm đồ dùng dạy học có chất lượng để phục vụ giảng dạy và tham gia dự thi cấp trường và cấp huyện.

Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học

Huy động hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học. Thực hiện nghiêm túc việc chuẩn bị hồ sơ để Phòng GD&ĐT kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học theo các mức độ; triển khai cập nhật, xử lí số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ đảm bảo tính khoa học, pháp lí.

Nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

Thực hiện tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo quy hoạch đất, tập trung các nguồn lực để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Đề xuất với Lãnh đạo Phòng GDĐT tham mưu cho Ủy ban nhân dân Huyện tiếp tục đầu tư các nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn tiếp theo gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Tăng cường công tác quản lí, thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

Trường đang đề nghị xây dựng 06 phòng học tại điểm ………. để dồn hai điểm lẻ ………. và …………., đồng thời xóa 2 phòng tạm đã hết thời gian sử dụng.

Tiếp vận động hộ dân hiến đất để dồn 2 điểm Bố Liên 1 và Bố Liên 2, đồng thời đủ diện tích xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

VII. Tình hình nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL

1. Tiếp tục xây dựng và quản lí môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng

Tăng cường giao lưu học tập kinh nghiệm các điển hình tiên tiến, các cơ sở giáo dục tốt trong và ngoài tỉnh. Đề nghị Phòng GDĐT hỗ trợ, kết nối và hướng dẫn triển khai thực hiện những hoạt động hợp tác về giáo dục, giới thiệu những đơn vị điển hình trong huyện, tỉnh để trường giao lưu học hỏi.

Từ năm học …………, nhà trường sẽ từng bước phải tạo ra được diện mạo mới, một bước tiến mới, một dấu ấn mới, một môi trường giáo dục thật sự lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng, tạo ra một “Thương hiệu riêng” của nhà trường để các em học sinh thấy hạnh phúc, tự hào về ngôi trường của mình và luôn cảm nhận được “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động

Cảnh quang sư phạm: Quan tâm giáo dục ý thức trách nhiệm cho học sinh trong việc bảo vệ môi trường, phân loại và xử lý rác có hiệu quả.

Đảm bảo tất cả các điểm trường đều phải có các công trình vệ sinh sạch sẽ, không mùi hôi thối, không bị đọng nước gắn với nguồn nước sạch và phải được bảo quản, gìn giữ tốt.

Xây dựng và thực hiện tốt nền nếp thể dục giữa giờ, đưa vào giảng dạy các thế võ cổ truyền cho HS khối 3, 4 và 5.

Giáo viên chủ nhiệm lớp: phải trang trí lớp có cây xanh – sạch – đẹp và khoa học.

VIII. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí; thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa trường với Sở, Phòng GD&ĐT và giáo viên; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá HS tiểu học;

Khuyến khích giáo viên sử dụng Email; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của Bộ GDĐT.

Thực hiện việc cập nhật dữ liệu trực tuyến để đảm bảo tính chính xác, nhanh chóng, tiện lợi và tổng hợp dữ liệu kịp thời báo cáo về cấp trên

Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học

Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin trong dư luận xã hội.

Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

Tăng cường công tác phổ biến và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật, thường xuyên cập nhật các văn bản mới để triển khai đến tất cả CB-GV-NV.

Một số hoạt động khác

Giáo viên

Tham gia hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường và cấp huyện, đạt danh hiệu “Giáo viên giỏi cấp huyện” là: 05 GV.

Tham gia hội thi “Thiết kế đồ dùng dạy học tự làm” cấp trường gửi 01 sản phẩm dự thi cấp huyện không đạt.

Tổ chức hội thi “Giáo viên Chủ nhiệm giỏi” cấp trường đạt 09/15 GVCN tham gia.

Tham gia tập huấn PC giảm nhẹ thiên tai, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm theo CĐ, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu.

Học sinh

Trường đã tổ chức được ngày hội trăng rằm nhân dịp Trung thu, 376 phần quà, tổng số tiền là: 21.700.000 đồng.

Tổ chức thi tìm hiểu An toàn giao thông cho học sinh từ khối 3 đến khối 5.

Tổ chức “Giao lưu Tiếng Anh” cho học sinh ở các khối lớp 3, 4 và 5.

Tổ chức hội thi “Viết chữ đẹp” cấp trường, tham gia hội thi Huyện đạt 03 giải nhì.

Tổ chức thi vẽ tranh nhân ngày nhà giáo Việt Nam với chủ đề: Thầy Cô và mái trường của em, có hơn 200 em HS ở các khối lớp 2,3,4,5 tham gia

Tham gia cuộc thi “Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng” lần thứ VII do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Liên hiệp các Hội khoa học tỉnh tổ chức, nhưng không có giải.

Tổ chức các trò chơi dân gian cho tất cả HS tham gia nhân ngày 26/3/….., tham LĐVS chùa Bâng Kha Don nhân dịp lễ Đôl Ta và Chol Chnam Thmay.

Tăng cường công tác phòng chống tai nạn, thương tích và đuối nước, trường đã tổ chức lớp dạy bơi trong hè …… Trong năm học này, trường sẽ tiếp tục dạy bơi cho học sinh trong hè …..để giảm thiểu tối đa tai nạn do đuối nước.

Trên đây là báo cáo sơ kết HKI năm học ………… của trường Tiểu học …………../.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT;

– Lưu VT

HIỆU TRƯỞNG

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn THCS

TRƯỜNG ……………….
TỔ CHUYÊN MÔN ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

……, ngày…tháng…năm…

BÁO CÁO TỔNG KẾT TỔ CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC: …………..

I. Đặc điểm tình hình:

1. Tổng số giáo viên trong tổ: …………………………………………………………..

2. Hệ đào tạo: ……………………………………………………………………………….

3. Môn đào tạo: ……………………………………………………………………………..

4. Công việc được giao: ………………………………………………………………….

STT

Họ và tên

Này sinh

Chuyên môn

Đoàn thể

CN

1

2

3

II. Những thuận lợi và khó khăn:

1. Thuận lợi:

  • Được sự quan tâm và giúp đỡ của Chi bộ Đảng, BGH nhà trường.
  • Có đội ngũ GV trẻ, có sức khỏe, năng động, sáng tạo, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn.
  • Giáo viên đã có sự đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với tình hình học sinh.
  • Có tinh thần đoàn kết tốt, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, lối sống lành mạnh, giản dị.
  • Về học sinh: Đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép chịu khó.
  • Được sự đồng tình ủng hộ của các bậc phụ huynh.

2. Về khó khăn:

  • Ý thức học tập của nhiều học sinh còn hạn chế, về nhà chưa tự giác học bài cũ, làm bài tập và nghiên cứu trước bài mới.
  • Sự quan tâm của phụ huynh đối với việc học của con em còn hạn chế.
  • Một số học sinh còn vắng học nhiều, nên đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập.
  • Hiện tại đồ dùng dạy học của nhà trường còn hạn chế.
  • Chất lượng đầu vào thấp; Sự chủ động, tích cực của HS trong các bài học chưa cao; kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập còn thấp; kĩ năng thực hành còn hạn chế; khả năng tự học chưa cao,…

III. Kết quả hoạt động:

1. Tư tưởng, chính trị:

  • Tham gia đầy đủ và nghiêm túc các buổi sinh hoạt chính trị, học tập chủ trương, nghị quyết của Đảng nắm bắt kịp thời chính sách của chính phủ, của ngành, của địa phương. Tích cực tham gia sinh hoạt, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
  • Tham gia đầy đủ các hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường.
  • Trong tổ có 01 thành viên vi phạm SĐCKH.

2. Đạo đức lối sống:

  • Các thành viên trong tổ đều có đạo đức tốt, lối sống trong sạch.
  • Nội bộ tổ đoàn kết, có tình thần tương thân tương ái, phấn đấu vì sự nghiệp chung.
  • Trong năm học qua không ai vi phạm đạo đức lối sống, đạo đức nghề nghiệp.

3. Công tác chuyên môn:

a. Kết quả thực hiện chương trình môn học:

  • Tổ đã xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn của năm, học kì, tháng, tuần, các kế hoạch hoạt động khác và cụ thể hoá để thực hiện.
  • 100% giáo viên đều thực hiện tốt chương trình môn học, lên lịch báo giảng kịp thời theo quy định.
  • 100% giáo viên soạn giáo án đầy đủ trước khi lên lớp.
  • Giáo viên trong tổ sử dụng bài giảng điện tử 2 tiết/năm đạt 100%.
  • Giáo viên sử dụng phương tiện và thiết bị dạy học còn khiêm tốn.
  • Phân công ra đề kiểm tra, tham gia coi kiểm tra học kì nghiêm túc, đúng quy chế.
  • Kiểm tra, chấm, chữa, trả bài đúng thời gian, cho điểm khách quan, công bằng đối với từng đối tượng học sinh.
  • Phân công dạy thay kịp thời cho những giáo viên đi công tác.
  • Giáo viên tổ đăng ký tiết dạy bù kịp thời đối với một số môn còn chậm.

Chất lượng học tập và hạnh kiểm của lớp:

Lớp

Sĩ số

Học lực

Hạnh kiểm

GVCN

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

b. Kết quả thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dạy và học:

– Thực hiện nghiêm túc họp Tổ Chuyên môn 2 lần/tháng.

– Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới PPĐG, đổi mới PPQL; làm và sử dụng đồ dùng dạy học.

– Sinh hoạt chuyên đề hẹp:

  • Chuyên đề 1: Cách giải một số dạng toán ở bậc THCS trên máy tính cầm tay fx-570 VN PLUS
  • Chuyên đề 2: Vài kinh nghiệm giúp HS lớp 6 giải tốt một số dạng tìm x .

– Công tác thao giảng dự giờ:

  • Mỗi giáo viên ít nhất 2 tiết/năm đạt: 100%
  • Tổng số tiết dự giờ 24 tiết (24 tiết giỏi)

– Công tác kiểm tra hồ sơ tổ viên: 100% tổ viên được kiểm tra hồ sơ.

– Số giáo viên trong tổ được thanh tra toàn diện là 2 giáo viên (2 đạt loại giỏi)

– Trong đợt thanh tra toàn diện của Phòng GDĐT GV trong tổ đều xếp loại giỏi.

– Trong công tác BDHSG đạt 39 giải cấp huyện và 06 giải cấp tỉnh.

– Những thiếu sót cần chấn chỉnh (đối với một số thành viên):

  • Họp tổ còn thụ động, ít tham gia phát biểu ý kiến.
  • Nội dung họp chưa sâu.
  • Tự đi dự giờ học hỏi còn ít.
  • Chất lượng bộ môn của một số GV còn thấp.

c. Đánh giá hoạt động chuyên môn của tổ:

  • Cơ bản hoàn thành các công việc được giao.
  • Có tinh thần học hỏi nâng cao chuyên môn.
  • Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau.
  • Có mối quan hệ thân thiện, đúng mực với đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh học sinh.
  • Tham gia nhiệt tình các phong trào Đoàn thể, Nhà trường đề ra.
  • Hoàn thành điểm và các báo cáo đúng thời gian quy định.
  • Kết quả xếp loại viên chức cuối năm:

Danh hiệu thi đua:

STT

HỌ VÀ TÊN

ĐĂNG KÍ DANH HIỆU

TIÊU CHÍ XL THI DUA

GHI CHÚ

CÁ NHÂN

TỔ

VỊ THỨ

1

2

3

– Danh hiệu thi đua: 2 giáo viên được trường đề nghị lên cấp trên khen tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 5 giáo viên khen tặng danh hiệu lao động tiên tiến.

d. Những điểm cần khắc phục:

  • Công tác tự phê bình và phê bình cần được đẩy mạnh hơn.
  • Cần năng động sáng tạo hơn trong quản lý tổ chuyên môn.
  • Tăng cường thao giảng, dự giờ thăm lớp.
  • Cần quan tâm chú ý nhiều hơn đến học sinh yếu kém.
  • Chất lượng môn của một số bộ môn học còn thấp làm ảnh hưởng đến việc duy trì sĩ số HS.
  • Việc cập nhật lịch báo giảng, nhập điểm vào phần mềm đôi lúc chưa kịp thời.

IV. Đề nghị khen thưởng:

1. Tổ: Tiến tiến xuất sắc.

2. GV:

Tổ trưởng chuyên môn

Báo cáo tổng kết năm học của tổ chuyên môn THPT

TRƯỜNG ………..

TỔ CHUYÊN MÔN ….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

……, ngày…tháng…năm…

BÁO CÁO TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC ……………

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Thuận lợi:

– Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.

– Tổ có truyền thống đoàn kết nội bộ, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, có tinh thần tự giác cao, nhiệt tình công tác, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.

– Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo.

– Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường, của ngành.

– Đội ngũ dần được trẻ hoá, say mê với nghề nghiệp được đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh quí mến và tin yêu.

– Đa số thành viên trong tổ có tinh thần vượt khó về chuyên môn, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình để dạy tốt, chủ nhiệm tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2. Khó khăn:

– Tổ với 3 phân môn, số giờ bình quân trong tổ cao. Vẫn còn những giáo viên nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên thường xuyên có biến động trong công tác giảng dạy.

– Đội ngũ giáo viên chưa đồng đều về năng lực, hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ.

– Hoàn cảnh gia đình còn khó khăn, một số giáo viên sức khỏe chưa tốt.

– Học sinh nhận thức không đồng đều, chưa cập chuẩn nên sử dụng phương pháp dạy học mới còn gặp nhiều khó khăn.

II. MỘT SỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:

Tổ Toán – Lí Trường THPT …………. năm học ……………. có ……… giáo viên giảng dạy các bộ môn Toán, Lí và Tin. Trong đó:

– Môn Toán có 9 giáo viên (07 giáo viên nữ)

– Môn Lí có 7 giáo viên (5 giáo viên nữ)

– Môn Tin có 4 giáo viên (1 giáo viên nữ)

– Số giáo viên đạt chuẩn: 20 giáo viên (=100%)

– Số giáo viên là đảng viên: 13

– Tổ trưởng: ……………………………….

– Tổ phó: ……………………………….

– Tổ trưởng công đoàn: ……………………………….

– Nhóm trưởng nhóm Toán: ……………………………….

– Nhóm trưởng nhóm Lí: ……………………………….

– Nhóm trưởng nhóm Tin: ……………………………….

III. KẾT QUẢ CÔNG TÁC NĂM HỌC …………………:

1) Về công tác chính trị tư tưởng:

– Các thành viên trong tổ đều có lập trường tư tưởng vững vàng, yên tâm công tác.

– Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ chương của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện nghiêm túc các qui định của ngành và nội qui của cơ quan.

– Đại bộ phận các thành viên trong tổ có lối sống lành mạnh, trong sáng, đoàn kết nhất trí trong đơn vị. Được bạn bè tín nhiệm, học sinh tin yêu.

2) Về công tác chuyên môn:

– Thực hiện đúng, đủ chương trình, hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy ở các khối lớp, thực hiện nghiêm túc qui chế chuyên môn như soạn bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, duy trì tốt sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo định kì và theo chuyên đề. Tăng cường dự giờ thăm lớp, thao giảng, thực tập, trao đổi chuyên môn.

– Có ngày công lao động cao có tinh thần trách nhiệm chính trị cao trước nhiệm vụ và công tác được giao.

– Đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giờ lên lớp, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học cao đẳng và ôn tốt nghiệp được ban giám hiệu trường đánh giá cao.

– Đã tổ chức được các buổi sinh hoạt tổ, nhóm có hiệu quả.

– Các thành viên trong tổ đều tích cực tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3) Kết quả cụ thể:

* Về kết quả thi học sinh giỏi văn hóa cấp Tỉnh: Đạt 9 giải

Trong đó:

Môn Toán: đạt 04 giải Khuyến khích

Môn Lí: đạt 05 giải: 03 giải ba, 02 giải Khuyến khích

* Về kết quả thi giáo viên giỏi cấp Tỉnh

01 cô giáo được công nhận giáo viên giỏi cấp tỉnh năm học …………… môn Vật Lí.

* Về kết quả cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn:

01 giải ba cấp tỉnh

* Chất lượng từng môn:

Môn Tin: 100% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó 97,3% đạt khá, giỏi.

Môn Toán: 93,5% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó 66,1% đạt khá, giỏi.

Môn Lí: 96,9% học sinh đạt từ trung bình trở lên, trong đó 57,6% đạt khá, giỏi.

* Thực tập thao giảng: Trong năm học 2015 – 2016, toàn tổ thực hiện được 1 giờ thao giảng và 37 giờ thực tập. Kết quả 100% giờ thực tập, thao giảng đạt loại giỏi.

* Công tác chủ nhiệm: 100% lớp chủ nhiệm do thành viên của tổ phụ trách đều đạt loại khá, tốt.

* Viết báo bảng nhân dịp khai giảng do cô ………………………………. thực hiện.

* Viết báo bảng nhân dịp 20/11 do cô ………………………………. thực hiện.

* Ngoại khóa nhân dịp 20/10, 8/3 do cô ………………………………. thực hiện

* Dạy thay: Trong năm học ……………., số thành viên trong tổ nghỉ do đi công tác, việc riêng, ốm đau tương đối nhiều. Các thành viên trong tổ đã nhiệt tình giúp đỡ, dạy thay nhau. Cụ thể tổ đã dạy thay được 150 tiết.

* Các công tác khác:

– Các thành viên trong tổ đều tích cực tham gia các phong trào thị đua, đóng góp xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh, tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo.

– Thực hiện nghiêm túc các quy định về thanh, kiểm tra các hoạt động sư phạm trong nhà trường.

– Tích cực tham gia học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ. Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn do trường, Sở tổ chức.

4. Hạn chế:

– Việc cập nhật và ứng dụng CNTT của giáo viên trong tổ vào giảng dạy còn nhiều hạn chế.

– Việc phối hợp hoạt động của các giáo viên trong tổ ở một số công việc chưa thực sự có hiệu quả.

– Chất lượng tuyển sinh đầu vào trong những năm gần đây thấp so với các năm học trước, tuy nhiên trong năm học …………. chất lượng giảng dạy đã có những thay đổi tích cực

Trên đây là báo cáo tổng kết hoạt động của tổ Toán – Lí năm học ……………. Rất mong nhận được sự đóng góp của các thành viên trong tổ.

Tổ trưởng chuyên môn

Đăng bởi: Monica.vn

Chuyên mục: Giáo viên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!